Trong dịp chào mừng ngày Nhà Giáo Việt Nam, thầy Bryan đã tham gia buổi Tri Ân Nhà Giáo và nhận bằng khen giáo viên cống hiến do Phó Chủ Tịch Nước Trương Mỹ Hoa trao tặng. Một số hình ảnh trong buổi lễ:
Thầy Bryan - Là nhà tài trợ thường xuyên trong các chương trình sinh viên.
Thầy Bryan - Diễn giả trong các buổi Offline về Học Tiếng Anh Giao Tiếp
Thứ Ba, 19 tháng 11, 2013
Thứ Sáu, 15 tháng 11, 2013
Kiến thức cơ bản về giới từ
GIỚI TỪ TIẾNG ANHTrong tiếng Anh, giới từ là một dạng từ loại có rất ít từ nhưng lại là một dạng từ loại phức tạp. Trong bài này ta sẽ học tất cả những gì nên biết về giới từ trong phạm vi tiếng Anh cơ bản.* Định nghĩa giới từ:-Giới từ là từ giới thiệu quan hệ không gian, thời gian hoặc quan hệ logic giữa các danh từ trong câu. * Danh sách các giới từ cơ bản:- Giới từ không nhiều lắm nhưng không
Các cụm từ hay về hoạt động cơ thể người
1. Knod your head -- Gật đầu2. Shake your head -- Lắc đầu3. Turn your head -- Quay đầu, ngoảnh mặt đi hướng khác.4. Roll your eyes -- Đảo mắt5. Blink your eyes -- Nháy mắt6. Raise an eyebrow / Raise your eyebrows -- Nhướn mày7. Blow nose -- Hỉ mũi8. Stick out your tongue -- Lè lưỡi10. Clear your throat -- Hắng giọng, tằng hắng11. Shrug your shoulders -- Nhướn vai12. Cross your legs -- Khoanh chân
Những câu nói hay về tình yêu
1. Believe in the spirit of love… it can heal all things.Tin vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.2. Beauty is not the eyes of the beholder.Vẻ đẹp không phải ở đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm ở con mắt của kẻ si tình.3. Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile and have patience.Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên
Thứ Ba, 12 tháng 11, 2013
54 TỪ VỰNG VỀ CÔNG VIỆC
1. CV (viết tắt của curriculum vitae): sơ yếu lý lịch2. application form /æplɪ'keɪʃn fɔ:m/: đơn xin việc3. interview /'intəvju:/: phỏng vấn4. job /dʒɔb/: việc làm5. career /kə'riə/: nghề nghiệp6. part-time /´pa:t¸taim/: bán thời gian7. full-time: toàn thời gian8. permanent /'pə:mənənt/: dài hạn9. temporary /ˈtɛmpəˌrɛri/: tạm thời10. appointment /ə'pɔintmənt/ (for a meeting): buổi hẹn gặpĐọc thêm
CÁCH ĐƠN GIẢN THỂ HIỆN SỰ NGẠC NHIÊN TRONG TIẾNG ANH
1. Really? (Thật á?)2. What? (Cái gì cơ?)3. What a surprise! (Thật là ngạc nhiên!)4. Well I never!/ Blimey! (Ồ!)5. You’re kidding! (Bạn đùa mình à!)6. I don’t believe it! / Are you serious? (Mình không tin! / Bạn nói nghiêm túc chứ?)7. I’m speechless! (Tôi không thể thốt được nên lời nữa rồi!)8. I’d never have guessed. (Tôi chưa bao giờ nghĩ đến điều đó)9. You don’t say! (Thật bất ngờ!)
Present Perfect - Thì hiện tại hoàn thành
Present Perfect - Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn tới hiện tại.1. Cách dùng:1.1. Hỏi về một sự kiện/thông tin gần đâyFred Meyers has had excellent profits this quarter.The class’s understanding has increased greatly this semester.Have they finished the report yet?1.2. Hành động trong quá khứ để lại kết quả ở hiện tạiThe study of irregular verbs has
PHÂN BIỆT CAN, MAY và BE ABLE TO
CANCan là một động từ khiếm khuyết, nó có nghĩa là có thể. Can luôn luôn được theo sau bởi một động từ nguyên thể không có to (bare infinitive). Can không biến thể trong tất cả các ngôi.Khi dùng trong câu phủ định thêm not sau can và chuyển can lên đầu câu khi dùng với câu nghi vấn.(Lưu ý: chúng ta có thể nói động từ to be, to do, to have nhưng không bao giờ nói to can).I can speak English. (Tôi
CÁC CÁCH SỬ DỤNG TỪ "WELCOME" ?
1. Welcome là một tính từ như trong câu “to make someone welcome” (niềm nở tiếp đãi ai) còn có nghĩa “cứ tự nhiên”Ex:- If you want to finish my French fries you’re welcome to them. (Nếu bạn muốn ăn nốt chỗ khoai tây chiên của tôi thì cứ tự nhiên.)- Listeners are welcome to ask questions on the lessons. (Mời thính giả cứ tự nhiên đặt câu hỏi về bài đã học.)2. Welcome có thể làm danh từ (noun)Ex:
Ứng dụng của động từ “miss”
"Miss" là một động từ khá đặc biệt trong Tiếng Anh với nhiều ý nghĩa nên đôi khi gây bối rối cho người sử dụng.Dưới đây là một số ý nghĩa phổ biến của động từ “miss”.Miss = fail to contact with: không có mặt, đến quá muộn, bỏ lỡ, nhỡMiss = fail to make contact with: không tận dụng được cái gì, bỏ lỡMiss = không nghe thấy, không trông thấy, không hiểu ai / cái gìMiss = be sorry to be with: nhớ,
“Contain” có giống với “include”?
- This suitcase contains my clothes and some books.-> Câu này sẽ được hiểu là: Cái vali này đựng quần áo của tôi và vài quyển sách - ngoài ra không có gì khác nữa.Nhưng nếu ta thay “contain” bằng “include” thì ý nghĩa sẽ trở thành: Vali này gồm có quần áo của tôi với vài quyển sách – và có thể còn những thứ khác nữa.* “Contain” nghĩa là chứa đựng:- This suitcase contains my clothes.(Chiếc vali
Phân biệt chance và opportunity
I. Chance of V-ing Chúng ta thường nói "Someone has a (good) chance of doing something"(Ai đó/có khả năng để làm điều gì)- Do you think I have a chance of dating her?(Theo bạn tôi có thể hẹn hò với cô ta không?)Bạn cũng có thể nói any/no/little/much chance.- I don't think I have much chance of finding a job ?(Tôi không nghĩ rằng tôi có nhiều khả năng tìm được việc làm)- He has no chance of
Chủ Nhật, 3 tháng 11, 2013
Thứ Bảy, 2 tháng 11, 2013
THẾ GIỚI MÀU SẮC
1. RED : đỏ- deep red: đỏ sẫm- pink: hồng- murrey: hồng tím- reddish: đỏ nhạt- scarlet: phấn hồng- vermeil: hồng đỏ- rosy: đỏ hoa hồng2. YELLOW: vàng- yellowish: vàng nhạt- golden: vàng óng- organge: vàng cam- waxen: vàng cam- pale yellow: vàng nhạt- apricot yellow: vàng hạnhĐọc thêm »
TỤC NGỮ QUA TIẾNG ANH
Lực bất tòng tâm.So much to do, so little done.Lời nói là bạc, im lặng là vàngSpeech is silver, but silence is goldMỗi thời, mỗi cáchOther times, other waysMưu sự tại nhân, thành sự tại thiênMan propose, god dispose.Một giọt máu đào hơn ao nước lã.Blood is thicker than water.Đọc thêm »
Cấu trúc về TOBE thông dụng
To be badly off: Nghèo xơ xácTo be as bright as a button: Rất thông minh, nhanh trí khônTo be at a loss for money: Hụt tiền, túng tiềnTo be athirst for sth: Khát khao cái gìTo be a bad fit: Không vừaTo be abashed: Bối rối, hoảng hốtTo be called away: Bị gọi ra ngoàiTo be dainty: Khó tínhTo be eager in the pursuit of science: Tha thiết theo đuổi con đờng khoa họcTo be faced with a difficulty:
NHỮNG CỤM TỪ SIÊU THÚ VỊ TRONG TIẾNG ANH
1, Be of my age: Cỡ tuổi tôi 2, Big mouth: Nhiều chuyện3, By the way: À này4, Be my guest: Tự nhiên5, Break it up: Dừng tay6, Come on: Thôi mà gắng lên, cố lên7, Cool it: Đừng nóng8, Come off it: Đừng xạo9, Cut it out: Đừng giỡn nữa, ngưng lạiĐọc thêm »
DANH SÁCH NHỮNG BÀI HÁT TIẾNG ANH HAY
Danh sách những bài hát tiếng Anh hay dưới đây là những ca khúc nhẹ nhàng, lãng mạn vừa tạo cho bạn cảm giác được thư giản, giải trí vừa giúp bạn trau dồi thêm các kiến thức ngoại ngữ.1. When You Say Nothing At All - Alison Krauss2. Rolling In The Deep - Adele3. Pround of you - Fiona Fung4. Love paradise - Kelly Chen5. Apologize - Timbaland6. The Show - Lenka7. Take Me To Your Heart - Michael
12 THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present):VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG(+) S + Vs/es + O (-) S+ DO/DOES + NOT + V +O(?) DO/DOES + S + V+ O ?VỚI ĐỘNG TỪ TOBES+ AM/IS/ARE + OS + AM/IS/ARE + NOT + OAM/IS/ARE + S + OTừ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.Cách dùng:+ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.Ex: The sun ries in the East.Tom comes from England.+ Thì hiện
HỎI VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN XIN VIỆC BẰNG TIẾNG ANH
1. "Tell me a little about yourself."Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn."Trả lời:"I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. My hobbies include basketball, reading novels, and hiking.""Tôi học tại MIT, nơi tôi theo học chuyên ngành Kỹ sư điện. Sở thích của tôi gồm bóng rổ, đọc tiểu thuyết, và đi bộ đường dài.""I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an
Một số câu thông dụng tại nhà hàng
Could I see the menu, please?: Cho tôi xem thực đơn được không?Can I get you any drinks?: Quý khách có muốn uống gì không ạ?Are you ready to order?: Quý khách đã muốn gọi món chưa?Do you have any specials?: Nhà hàng có món đặc biệt không?What’s the soup of the day?: Món súp của hôm nay là súp gì?What do you recommend?: Anh/chị gợi ý món nào?What’s this dish?: Món này là món gì?I’m on a diet: Tôi
Thứ Năm, 24 tháng 10, 2013
30 BIỂN BÁO THÔNG DỤNG NHẤT BẰNG TIẾNG ANH
NO LTTERING - cấm xả rácNO ADMISSION - cấm vàoNO SMOKING - cấm hút thuốcKEEP OFF THE GRASS - không bước lên cỏNO PARKING - cấm đỗ xeDANGER - nguy hiểmSTEP UP - coi chừng bước lên bậc thềmSTEP DOWN - coi chừng bước xuống bậc thềmBEWARE OF DOG - coi chừng chó dữĐọc thêm »
MỘT SỐ CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG HÀNG NGÀY
• Add fuel to the fire. Thêm dầu vào lửa• To eat well and can dress beautyfully. Ăn trắng mặc trơn• Don't mention it! = You're welcome = That's allright! = Not atall: Không có chi• Just kidding. Chỉ đùa thôi• No, not a bit. Không chẳng có gì• Nothing particular! Không có gì đặc biệt cả• After you. Bạn trước đi• Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anhkhông?• The same as
Những cụm từ thú vị trong Tiếng Anh
1, Be of my age: Cỡ tuổi tôi2, Big mouth: Nhiều chuyện3, By the way: À này4, Be my guest: Tự nhiên5, Break it up: Dừng tay6, Come on: Thôi mà gắng lên, cố lên7, Cool it: Đừng nóng8, Come off it: Đừng xạo9, Cut it out: Đừng giỡn nữa, ngưng lạiĐọc thêm »
6 CÂU NÓI TIẾNG ANH HAY NHẤT VỀ TÌNH BẠN
Tình bạn, nó hiện hữu khắp nơi trong cuộc sống này, mình đã từng nhớ có ai đã nói rằng chỉ có từ tình bạn thành tình yêu chứ không có điều ngược lại. Trong tiếng Anh có những câu nói rất hay về tình bạn và hôm nay mình giới thiệu đến các bạn những câu nói hay nhất về tình bạn, chúng ta hãy xem nhé.1. The worst way to miss someone is to be sitting right beside them knowingyou can't have them.- Bạn
Thứ Bảy, 12 tháng 10, 2013
Những câu hỏi tiếng anh để bắt đầu một cuộc đối thoại
1.“What is your name?” (Tên bạn là gì?)Khi có được câu trả lời về tên tuổi của người đang nói chuyện với bạn bạn có thể hỏi thêm những chi tiết nhỏ như:- That’s an interesting name. Is it Chinese / French / Indian, etc.?(Tên của bạn thật thú vị. Đây là tên theo tiếng Trung/ Pháp/ Ấn Độ….vậy?)- Who gives you that name? Your father or mother, so on?(Ai đặt tên cho bạn vậy? Bố bạn hay là mẹ?)- Does
Tiếng Anh thương mại - Giới thiệu về bản thân
1. Rất vui được gặp ôngGlad to meet you2. Tôi có thể giới thiệu về bản thân mình được chứMay I introduce myself3. Tôi là Lilin, tôi đến từ Trung QuốcMy name is Lilin, I’m from China.4. Claire đang nóiThis is Claire speaking5. Tôi là nhân viên bán hàng của công ty.I’m the sales reps of the company.Đọc thêm »
31 từ đẹp nhất trong tiếng Anh
1. mother: người mẹ, tình mẫu tử2. passion: tình cảm, cảm xúc3. smile: nụ cười thân thiện4. love: tình yêu5. eternity: sự bất diệt, vĩnh cửu6. fantastic: xuất sắc, tuyệt vời7. destiny: số phận, định mệnh8. freedom: sự tự do9. liberty: quyền tự do10. tranquility: sự bình yên11. peace: sự hoà bình12. blossom: sự hứa hẹn, triển vọng13. sunshine: ánh nắng, sự hân hoanĐọc thêm »
159 LOÀI ĐỘNG VẬT TRONG TIẾNG ANH
1. Abalone :bào ngư2. Aligator :cá sấu nam mỹ3. Anteater :thú ăn kiến4. Armadillo :con ta tu5. Ass : con lừa6. Baboon :khỉ đầu chó7. Bat : con dơi8. Beaver : hải ly9. Beetle : bọ cánh cứng10. Blackbird :con sáo11. Boar : lợn rừng12. Buck : nai đực13. Bumble-bee : ong nghệ14. Bunny :con thỏ( tiếng lóng)15. Butter-fly : bươm bướmĐọc thêm »
57 CẤU TRÚC CÂU PHỔ BIẾN TRONG TIẾNG ANH MÀ CÁC BẠN NÊN BIẾT
1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)e.g. This structure is too easy for you to remember.e.g. He ran too fast for me to follow.2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...)e.g. This box is so heavy that I cannot take it.e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá...
47 CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP THƯỜNG SỬ DỤNG
1.Give me a certain time.Cho tôi một ít thời gian.2.Better luck next time.Chúc may mắn lần sau.3. I'm leaving. I've had enough of all this nonsense!Tôi đi đây. Tôi không chịu được những thứ vớ vẩn ở đây nữa!4. Is your translation correct?Dịch có đúng/chính xác không?5. It comes to nothing.Nó không đi đến đâu đâu.6. I'm going out of my mind!Tôi đang phát điên lên đây!7. I'll be right back.Tôi quay
Thứ Sáu, 11 tháng 10, 2013
Từ vựng tiếng Anh trong văn phòng
1. switchboard operator /ˈswɪtʃ.bɔːd ˈɒp.ər.eɪtəʳ/ - người trực tổng đài2. headset /ˈhed.set/ - tai nghe3. switchboard /ˈswɪtʃ.bɔːd/ - tổng đài4. printer /ˈprɪn.təʳ/ - máy in5. cubicle /ˈkjuː.bɪ.kļ/ - từng phòng nhỏ6. typist /ˈtaɪ.pɪst/ - nhân viên đánh máy7. word processor /wɜːd ˈprəʊ.ses.əʳ/ - máy xử lí văn bảnĐọc thêm »
Tục ngữ Việt trong Tiếng Anh
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.-> Gratitude is the sign of noble souls.Ăn miếng trả miếng-> Tit for tat-> Measure for measure-> An eye for an eye-> Tooth for a tooth.Ăn theo thuở, ở theo thời.Đọc thêm »
TÊN MỘT VÀI CHỨNG BỆNH TRONG TIẾNG ANH
Backache - Đau lưngCold - Cảm lạnh thông thườngColic - Đau bụng gió (thường gặp ở trẻ em)Coughing - HoDiarrhoea /,daiə'riə/ - Tiêu chảyEarache /'iəreik/ - Đau taiFever - SốtFlu - Bệnh cúmHeadache - Đau đầuĐọc thêm »
Thứ Năm, 10 tháng 10, 2013
MỘT SỐ PHRASAL VERBS (Cụm Động Từ) THÔNG DỤNG
Catch sight of :bắt gặpLose sight of :mất hútMake fun of :chế diễuLose track of :mất dấuTake account of :lưu tâmTake note of :để ýTake care of :chăm sócTake advantage of :lợi dụngĐọc thêm »
Giới từ và cách sử dụng các giới từ thông dụng
• During = trong suốt (hoạt động diễn ra liên tục)• From = từ >< to = đếnFrom ... to ...= từ ... đến... (dùng cho thời gian và nơi chốn)From time to time = đôi khi, thỉnh thoảng• Out of = ra khỏiOut of + noun = hết, không cònOut of town = đi vắngOut of date=cũ, lạc hậu >< up to date = mới, cập nhậtOut of work = thất nghiệp, mất việcOut of the question = không thểOut of order = hỏng, không hoạt
BÀI HỌC VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG TIẾNG ANH
1. Loại 1:IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY) + V (nguyên mẫu)Cách dùng:Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.Ví dụ:If it is sunny, I will go fishing. ( nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu)2. Loại 2:IF S + V (quá khứ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) + V (nguyên mẫu)( be luôn dùng were dù chủ từ số ít hay nhiều )Cách dùng:Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc
CÁCH PHÂN BIỆT "SOME TIME", "SOMETIME", "SOMETIMES"
Với những bạn chăm chỉ luyện làm đề thi TOEIC thì chắc hẳn không khỏi thắc mắc khi nhìn thấy 3 từ "Some time", "sometime" và "Sometimes" phải không? Nhìn thì có vẻ giống nhau nhưng thực ra cách sử dụng và ý nghĩa là hoàn toàn khác đấy nhé!a) Some time: diễn tả 1 khoảng thời gian, nói về bao nhiêu thời gian mà bạn có hoặc muốn cóVD:- You should spend some time with your sister. She looks sad.(Bạn
NHỮNG ĐỘNG TỪ LUÔN ĐI KÈM VỚI GIỚI TỪ "IN"
To belivevein st/sb: tin tưởng cái gì / vào aiTo delight in st: hồ hởi về cái gìTo employ in st : sử dụng về cái gìTo encourage sb in st :cổ vũ khích lệ ai làm cái gìTo discourage sb in st : làm ai nản lòngTo be engaged in st : tham dự ,lao vào cuộcTo be experienced in st : có kinh nghiệm về cái gìĐọc thêm »
Từ điển động từ đi với giới từ OF, TO, FOR
1.OF Ashamed of : xấu hổ về… Afraid of : sợ, e ngại… Ahead of ; trước Aware of : nhận thức Capable of : có khả năng Confident of : tin tưởng Doublful of : nghi ngờFond of : thíchFull of : đầyHopeful of : hy vọngIndependent of : độc lậpNervous of : lo lắngProud of : tự hào Đọc thêm »
TRẬT TỰ CỦA CÁC TÍNH TỪ TRƯỚC DANH TỪ
Khi có hai hoặc nhiều tính từ đứng trước danh từ thì trật tự thường (nhưng không phải luôn luôn) được sắp xếp theo thứ tự sau:1. DETERMINERS (những hạn định): a, the, this, my, those, some,...2. CARDINAL ADJECTIVES : one, four, ten,...3. OPINION (how good?): lovely, nice, wonderful, great, awful, terrible,...4. SIZE (how big?): big, small, long, large, short, tall, fat,...5. QUALITY: quiet,
PHRSAL VERB WITH " LOOK" - Cụm động từ với Look
1. look about: đợi chờ, đắn đo, nghĩ kĩ trước khi có kế hoạch làm gì2. look about one: nhìn quanh3. look after: nhìn theo; trông nom, chăm sóc4. look at: nhìn, ngắm, xem xét; đương đầu5. look away: quay đi, nhìn chỗ khác6. look as if: có vẻ như7. look black: nhìn một cách hằn học; có vẻ bi quan, đen tối8. look blue: có vẻ buồn; có vẻ không hứa hẹn lắm9. look back: quay lại nhìn, ngoái cổ lại
Tổng hợp cấu trúc về TO DO
To do (say) the correct thing: Làm (nói) đúng lúc, làm (nói) điều phảiTo do (sb's) job; to do the job for (sb): Làm hại aiTo do (work) miracles: (Thtục)Tạo kết quả kỳ diệuTo do a baby up again: Bọc tã lại cho một đứa béTo do a course in manicure: Học một lớp cắt, sửa móng tayTo do a dirty work for him: Làm giúp ai việc gì nặng nhọcTo do a disappearing act: Chuồn, biến mất khi cần đếnTo do a good
CÁCH SỬ DỤNG CÁC LIÊN TỪ WHEN, AS SOON AS, WHILE, JUST AS VÀ UNTIL
- Chúng ta sử dụng when + thì hiện tại để nối kết các sự kiện mà chắc chắn hoặc rất có thể xảy ra trong tương lai.When I get back, I’ll tell you all about my trip.I’ll cook dinner when I get home.Chúng ta sử dụng when + thì quá khứ để nối kết các sự kiện mà đã xảy ra trong quá khứ.When I saw the pollution in the city, I was very disappointed.I screamed when the man grabbed my arm.- Chúng ta sử
NHỮNG TÍNH TỪ THÔNG DỤNG CÓ GIỚI TỪ ĐI KÈM
absent from : vắng mặt ởaccustomed to : quen vớiacquainted with : quen vớiafraid of : lo sợ, e ngại vìangry at : giậnanxious about : lo ngại về (cái gì)anxious for : lo ngại cho (ai)Đọc thêm »
Thứ Tư, 2 tháng 10, 2013
Học cách nhận xét bằng tiếng Anh
Danh sách những từ và cụm từ thường dùng khi phát biểu ý kiến hoặc nhận xét: . Stating your Opinion (Đưa ra ý kiến)· It seems to me that ... (Với tôi, dường như là,,)· In my opinion, ... (Theo ý kiến tôi thì…)· I am of the opinion that .../ I take the view that ..(ý kiến của tôi là/ Tôi nhìn nhận vấn đề này là).· My personal view is that ... (Quan điểm của riêng tôi là…).· In my experience ... (
Cách dùng lời xin lỗi trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh, chúng ta xin lỗi không chỉ khi chúng ta làm sai một điều gì đó mà cũng khi chúng ta muốn làm gián đoạn ai đó, biểu lộ cảm xúc khi một việc buồn đã xảy ra với ai đó hoặc yêu cầu ai đó lập lại điều gì.Nói xin lỗi – về một việc làm sai:Thân mật - I’m sorry I’m late.- I’m so sorry I forgot your birthday.Trang trọng- I beg your pardon madam, I didn’t see you were waiting to be
Phân biệt: RETURN HOME, GET BACK HOME và ARRIVE HOME
Hẳn nhiều bạn đã quen thuộc với 2 từ come back và go back cũng như có thể nêu được sự khác biệt giữa chúng. Thế nhưng bạn đã bao giờ tự hỏi sự khác biệt giữa những từ cùng mang nghĩa là trở về sau đây: Arrive home,Return home, và Get back home chưa?Hôm nay Ucan sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó.Trước hết cả 3 cách nói đều có nghĩa là trở về nhà. Nhưng nếu như chúng ta chỉ đang trên đường về
Một số cặp giới từ đi kèm động từ cơ bản cần ghi nhớ
• Absent oneself from (vắng mặt)• Accuse sb of (tố cáo ai việc gì)• Adapt oneself to (thích ứng với)• Ask sb for sth (yêu cầu/ hỏi ai việc gì)• Assist sb in sth (giúp ai việc gì)• Borrow sth from sb (mượn ai cái gì)• Bring sth to light (mang việc gì ra ánh sang)• Compare sth with sth (so sánh cái gì với cài gì)• Congratulate sb on sth (chúc mừng ai về chuyện gì)• Charge sb with sth (buộc tội ai
TỪ VỰNG VỀ XE CỘ & ĐƯỜNG XÁ
1. road: đường2. traffic: giao thông3. vehicle: phương tiện4. roadside: lề đường5. car hire: thuê xe6. ring road: đường vành đai7. petrol station: trạm bơm xăng8. kerb: mép vỉa hè9. road sign: biển chỉ đường10. pedestrian crossing: vạch sang đườngĐọc thêm »
CÁCH DÙNG "IF" VÀ "WHETHER" TRONG CÂU TƯỜNG THUẬT
Cả hai từ whether và if đều được sử dụng để giới thiệu câu hỏi “Yes/ No Question” trong câu gián tiếp.E.g.:• He asked me whether I felt well. (Anh ấy hỏi tôi rằng liệu tôi có cảm thấy khỏe hay không?)• We’re not sure if they have decided. (Chúng tôi không chắc liệu họ đã quyết định chưa?)Tuy nhiên, bạn cần phân biệt cách sử dụng hai từ if và whether trong những trường hợp sau đây:1. Sau động từ
Thứ Ba, 1 tháng 10, 2013
Phân Biệt Cách Sử Dụng Của: Some/Many/Any/A Few/ A Little/ A Lot Of/ Lots Of
✔ Some:- Dùng trong câu khẳng định- Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được- Some cũng được dùng trong câu hỏiVD: I have some friends✔ Any:- Dùng trong câu phủ định và câu hỏi- Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm đượcVD: There aren’t any books in the shelf✔ Many:- Thường dùng trong câu hỏi và câu phủ định, câu khẳng định được dùng ít hơn- Đi với danh
NHỮNG CỤM TỪ NỐI THƯỜNG DÙNG TRONG VĂN VIẾT
It is worth noting that : đáng chú ý làIt was not by accident that… : không phải tình cờ mà…What is more dangerous, .. : nguy hiểm hơn làBut frankly speaking, .. : thành thật mà nóiBe affected to a greater or less degree : ít nhiều bị ảnh hưởngAccording to estimation,… : theo ước tính,…According to statistics, …. : theo thống kê,..Đọc thêm »
Cung học giao tiếp tiếng anh nào!!!
What's the rush? Gì mà vội thế ? ...What's so funny Gì mà buồn cười ?I couldn't agree more. Tớ không thể đồng ý hơn - "tôi đồng ý như thế "Stay out of this matter, please.Làm ơn đừng có nhúng tay vào chuyện này ...Don't just shake you head.Làm gì đi chứ ! sao lại chỉ lắc đầu ...Đọc thêm »
MỘT SỐ CỤM TỪ VỀ SỨC KHỎE
1. Under the weather: Cảm thấy hơi mệt, khó chịu trong cơ thể .EX: I’m a bit under the weather today( Hôm nay tôi thấy cơ thể hơi khó chịu.)2. As right as rain: khỏe mạnh.EX: Tomorrow I’ll be as right as rain. Don’t worry!( Ngày mai tôi sẽ khỏe lại bình thường thôi. Đừng lo lắng! )3. Splitting headache: Nhức đầu kinh khủng .EX: I have a splitting headache.(tôi bị nhức đầu ghê gớm)Đọc thêm »
TỪ VỰNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG VIỆC
1. CV (viết tắt của curriculum vitae): sơ yếu lý lịch2. application form: đơn xin việc3. interview: phỏng vấn4. job: việc làm5. career: nghề nghiệp6. part-time: bán thời gian7. full-time: toàn thời gian8. permanent: dài hạn9. temporary: tạm thời10. appointment (for a meeting): buổi hẹn gặp11. ad or advert (viết tắt của advertisement): quảng cáo12. contract: hợp đồng13. notice period: thời gian
Thứ Hai, 30 tháng 9, 2013
Giới từ và các ví dụ về cách dùng giới từ P2
"under"• under age: chưa đến tuổi• under no circumstance: trong bất kì trường hợp nào cũng không• under control: bị kiểm soát• under the impression: có cảm tưởng rằng• under cover of: đọi lốp, giả danh• under guarantee: đc bảo hành• under pressure: chịu áp lực• under discussion: đang đc thảo luận• under an (no) obligation to do : có (không) có bổn phận làm j• under repair: đang được sửa chữa•
Chủ Nhật, 29 tháng 9, 2013
Phân biệt cách dùng các từ let, lets và let's
“let” và “lets” là động từ dùng với ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, có nghĩa là “cho phép”* SBD + “let”/“lets” + SBD + do somethingVí dụ:- My boss lets me leave the office early (sếp cho phép tôi rời văn phòng sớm)- My parents let me go out with my boyfriend (ba mẹ cho phép tôi đi chơi với bạn trai)“let” còn có thể được dùng với nghĩa “hãy để cho”/“cứ để cho”, và thường được dùng với cấu trúc sau:*
MỘT SỐ TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ " OF "
Afraid of= Frightened of = Terrified of = Scare of: sợ hãiAhead of: đứng đầuAshamed of: xấu hổAware of = Conscious of: ý thức được điều gìConsiderate of: quan tâm chu đáoConfident of: tin tưởngCapable of: có thể, có khả năngDoubtful of: nghi ngờEnvious of: ghen tịFond of : thích thúFull of: đầy đủGuilty of: có tộiHopeful of: hy vọngĐọc thêm »
Giới từ và các ví dụ về cách dùng giới từ P1
"BY"• by accident = by chance = by mistake: tình cờ• by air: bằng đường không• by far:cho đến tận bây giờ• by name: có tên là• by oneself:một mình• by the way:nhân tiện đây• by heart:học thuộc lòng• by surprise: 1 cách kinh ngạc• by cheque: bằng ngân phiếu• by coincidence: ngẫu nhiên"FOR"• for fear of: lo sợ về• for life:cả cuộc đời• for the foreseeable future: 1 tương lai có thể đoán trước• for
MỘT SỐ CẤU TRÚC PHỔ BIẾN NHẤT TRONG TIẾNG ANH
Đây toàn là những cấu trúc rất rất phổ biến mà ai ai cũng nên nhớ nằm lòng, vì chúng được sử dụng cực kì thường xuyên trong văn nói, văn viết đấy!1. To borrow something from someone : Mượn cái gì của aiVD: She borrowed this book from the liblary.( Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện )2. To lend someone something : Cho ai mượn cái gìVD: Can you lend me some money?( Bạn có thể cho tôi vay ít
CẤU TRÚC VIẾT LẠI CÂU.. ( REPOSST )
1. S + be + adj + N = S + V + adv2. S + V + adv = S + V + with + N3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth4. S + be + adj = What + a + adj + N!5. S + V + adv = How + adj + S + be6. S + V + adv = How + adv + S + V!7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adjĐọc thêm »
PHÂN BIỆT GOOD AT VÀ GOOD IN
Trong tiếng Anh có prepositional phrases "good at" và "good in".Good at=Giỏi về một tài khéo nào. Thí dụ:- I’m pretty good at soccer=Tôi chơi bóng đá khá giỏi.- She’s good at dancing=Cô ta nhảy giỏi.- I’m not much good at public speaking=Tôi không giỏi về khoa nói trước công chúng.- I’m not good at knitting=Tôi không biết đan.Nhưng khi nói giỏi về một môn học nào, ta thường dùng "good in". Thí dụ
Thứ Hai, 23 tháng 9, 2013
Những câu nói tiếng anh có ý nghĩa nhất
1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you.-Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn.2. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won't make you cry.- Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.3. Just because someone
Một số câu nói thường dùng khi giao tiếp tiếng Anh
Trong thực tế, có những câu dùng trong đối thoại hằng ngày rất đơn giản, cũng rất khác với những gì chúng ta học được trong sách. Có những câu mình dịch ra rất phức tạp nhưng thực ra nó lại rất đơn giản.Đây là một số câu nói thường được sử dụng trong giao tiếp hay khi nói chuyện xã giao bằng tiếng Anh trong thực tế.Có chuyện gì vậy? ----> What's up?Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going?Dạo này
Những câu nói tiếng anh hay về tình yêu
You may only be one person to the world but you may be the world to one person. Đối với thế giới này bạn chỉ là một người nhưng đối với ai đó bạn là cả một thế giới.You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel.Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.All the wealth of the world could not buy you a frend, not pay you for
Chủ Nhật, 22 tháng 9, 2013
10 bí quyết giúp bạn cải thiện khả năng speaking
Mỗi người học tiếng Anh đều mong muốn có được giọng đọc giống như phát thanh viên của đài BBC hoặc CNN. Tuy nhiên, để có được giọng chuẩn và hay như thế thì những phát thanh viên ấy cũng đã phải luyện tập rất chăm chỉ. Và đây là một vài mẹo nhỏ để bạn có thể cải thiện khả năng nói và phát âm của mình.Bạn hãy quan sát chuyển động của miệng của những người nói tiếng Anh tốt như những biên tập viên
Phương pháp Nghe Tiếng Anh Hiệu Quả
Bạn nên nhớ người ta không vô tình nói " Nghe, Nói, Đọc, Viết" theo thứ tự thuận miệng như vậy đâu. " Nghe, Nói, Đọc, Viết" là trình tự học ngôn ngữ tự nhiên nhất. Trẻ em học ngôn ngữ mẹ đẻ theo trình tự trên. Hiệu quả thì khỏi phải bàn rồi. Kĩ năng Nghe, luôn là một trong những kĩ năng còn yếu của sinh viên, nhất là sinh viên ngành kĩ thuật.Khi bạn có thời gian chết sao bạn không luyên nghe
Thứ Sáu, 20 tháng 9, 2013
Một số thành ngữ Tiếng Anh thú vị!!!
To take The Cake: có nghĩa là chiếm giải nhất, dù cho đó là điều đẹp đẽ, lạ lùng hay khó chịu. Thành ngữ này xuất xứ từ những cuộc thi nhảy múa của người Mỹ gốc Phi châu trong thế kỷ thứ 19, trong đó người nào nhảy giỏi nhất sẽ được thưởng bánh ngọt.Ví dụ:The final runner takes the cake for being the slowest.Người chạy cuối cùng chiếm giải nhất cho người chạy chậm nhất. To Be A Bad Egg: có nghĩa
Các thành ngữ tiếng Anh hay sử dụng trong giao tiếp
Trèo cao té nặngThe greater you climb, the greater you fall.Dục tốc bất đạtHaste makes waste.Tham thì thâmgrasp all, lose all.có mới, nới cũNew one in, old one out.Còn nước, còn tát.While ther's life, there's hope.Thùng rổng thì kêu to.The empty vessel makes greatest sound.Đọc thêm »
Danh Ngôn Về Tình Bạn Bằng Tiếng Anh
A good laugh is sunshine in a houseMột tiếng cười vui vẻ là ánh nắng mặt trời trong nhàTo like and disklike the same thing, that is indeed true friendshipYêu và ghét cùng một thứ, đó mới chình là tình bạn thật sựHappy is the house that shelters a friend ! It might well be built, like a festal bower or arch to entertain him a singler dayHạnh phúc thay cho mái nhà nào che chở một người bạn. Nếu
Một số thành ngữ, tục ngữ Anh-Việt, Việt-Anh
Kho kiến thức là vô hạn trong khi sức lực của con người là có hạn. Thế nhưng điều đó không có nghĩa là chúng ta không nên thử sức khám phá thế giới vô tận của kiến thức đó.Với kho tàng thành ngữ – tục ngữ – ca dao cũng vậy. Hẳn các bạn đã biết trong tiếng Việt có rất nhiều câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao quen thuộc đã được dịch sang tiếng Anh và cũng trở nên khá phổ biến như:- Xa mặt cách lòng:
25 thành ngữ tiếng Anh thông dụng!
Easy come, easy go: Của thiên trả địa.Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.Easier said than done: Nói dễ, làm khó.One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.Time and tide wait for no man Thời giờ thấm thoát thoi đưa, nó đi di mãi có chờ đại ai.Đọc thêm »
Thứ Tư, 18 tháng 9, 2013
NHỮNG CẤU TRÚC RẤT THÔNG DỤNG
- can't stand/ help/ bear/ resist + V-ing (không nhịn được làm gì...)- to be keen on/ to be fond of + Noun/V-ing (thích làm gì đó...)- to be interested in + Noun/V-ing (quan tâm đến...)- to waste + time/ money + V-ing (tốn tiền hoặc tg làm gì)to spend + amount of time/ money + V-ing (dành bao nhiêu thời gian làm gì...)to spend + amount of time/ money + on + something (dành thời gian vào việc gì..
PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG "NO - NOT - NONE"
Cả NO - NOT - NONE đều có nghĩa là "Không", nhưng điểm khác nhau giữa chúng là ở cách chúng được sử dụng trong văn phạm.1. NO:+ NO hầu hết được dụng như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ đi sau nó.Ex: I have no choice.He has no mercy.She has no books.+ NO dùng được với Single - Plural Countable Noun và Uncountable Noun.Ex: no treeno treesno moneyĐọc thêm »
Thứ Hai, 16 tháng 9, 2013
10 CÂU NÓI TIẾNG ANH THÔNG DỤNG HẰNG NGÀY
1. Right on! (Great!) - Quá đúng!2. I did it! (I made it!) - Tôi thành công rồi!3. Got a minute? - Có rảnh không?4. About when? - Vào khoảng thời gian nào?5. I won't take but a minute. - Sẽ không mất nhiều thời gian đâu.6. Seen Melissa? - Có thấy Melissa không?7. So we've met again, eh? - Thế là ta lại gặp nhau phải không?8. Please go first. After you. - Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau.9.
CỤM TỪ TRÙNG LẶP TRONG TIẾNG ANH
1. all in all: tóm lại2. arm in arm: tay trong tay3. again and again: lặp đi lặp lại4. back to back: lưng kề lưng5. by and by: sau này, về sau6. day by day: hàng ngày về sauĐọc thêm »
6000 Từ Tiếng Anh Thông Dụng - Bài 7
Unit 7than, its, time, only, could, new, them, man, some, theseA/ VocabularyNo.WordTranscriptClassAudioMeaning61than/ðæn/Prehơn62its/ɪts/Determinercủa nó63time/taɪm/Nthời gian64only/'əʊnlɪ/Adjduy nhất, chỉ có một65could/kʊd/Modal Vcó thể, có khả năng66new/njuː/Adjmới, chưa từng có67them/ðem/Pronhọ, bọn họ, chúng nó68man/mæn/Nđàn ông, nam giới69some/sʌm /Determinermột vài, một số70these/ðiːz/
6000 Từ Tiếng Anh Thông Dụng - Bài 6
Unit 6out, do, so, can, what, up, said, about, other, intoA/ VocabularyNo.WordTranscriptClassAudioMeaning51out/aʊt/Prera ngoài, khỏi, ngoài52do/duː/Vlàm53so/səʊ/Conjvì vậy, cho nên54can/kæn/Modal Vcó thể55what/wɒt/Interrogative Prongì, cái gì56up/ʌp/Pretới, ở vị trí cao hơn, lên trên (cái gì)57said/sed/V (PP)nói58about/ə'baʊt/Prevề, liên quan đến (cái gì)59other/'ʌðə/Adj(cái, vật, người)
6000 Từ Tiếng Anh Thông Dụng - Bài 5
Unit 5their, will, when, who, him, been, has, more, if, noA/ VocabularyNo.WordTranscriptClassAudioMeaning41their/ðeə/Adjcủa họ, của chúng nó42will/wɪl/Vsẽ43when/wen/Interrogative pronkhi nào, khi44who/huː/Interrogative pronai45him/hɪm/pronanh ta46been/bɪːn/V (from be)thì, là, ở... (phân từ hai của "be")47has/hæz/Vcó48more/mɔː/Adjnhiều hơn49if/ɪf/Conjnếu50no/nəʊ/AdjkhôngMỗi từ tiếng Anh thường có
6000 Từ Tiếng Anh Thông Dụng - Bài 3
Unit 3by, they, not, but, from, had, are, or, this, sheA/ VocabularyNo.WordTranscriptClassAudioMeaning1by/baɪ/Pregần, cạnhbằng cách, theo cách2they/ðeɪ/Pronhọ3not/nɒt/advkhông4but/bʌt/Conjnhưng, nhưng mà5from/frɒm/Pretừ6had/hæd/Vcó7are/aː/V (frombe)thì, là, ở... (ngôi ba số nhiều ở thì hiện tại của "be")8or/ɔː/Conjhoặc, hay là9this/ðɪs/Pronđây, này10she/∫ɪː/Pron (from be)Cô ấy, bà ấy, chị ấyMỗi
Các câu châm ngôn cửa miệng bằng tiếng anh
1. Like father like son: ------>Cha nào con nấy2. Home grow, home made: ------>Cây nhà lá vườn3. Easy come,easy go: ------>Của phù vân, vần xuống biển4. Love cannot be forced: ------> Ép dầu ép mỡ chứ ai nỡ ép duyên!5. Long time no see:------> Lâu qúa không gặp6. No see is better than see:------> Không gặp càng tốt7. Strong and tough:------> Chân cứng đá mềm8. Timid as a rabbit: ------> Nhát như
Các loại rau củ quả trong tiếng Anh
(head of ) cauliflower /ˈkɒ.lɪˌflaʊ.əʳ/ - súp lơkidney bean(s) /ˈkɪd.ni biːn/ - đậu tâygarlic /ˈgɑː.lɪk/ - tỏiclove /kləʊv/ - tép tỏi broccoli /ˈbrɒ.kə.l.i/ - súp lơ xanhblack bean(s) /blæk biːn/ - đậu đenpumpkin /ˈpʌmp.kɪn/ - bí ngôcabbage /ˈkæ.bɪdʒ/ - cải bắpstring bean(s) /strɪŋ biːn/ - quả đậu tâyzucchini /zʊ.ˈkiː.ni/ - bí ngồiĐọc thêm »
Học từ vựng Tiếng Anh với cấu trúc Get + giới từ
1. Get ahead: tiến bộ, vượt qua những người khácEg: In this exam, he got ahead of all the students in his class2. Get along: có quan hệ tốt với aiEg: I usually get along great with my little brother. We are good friends even though he is much younger than me.3. Get away: thoát khỏi, trốn thoát:Eg: Two prisoners tried to get away from jail last night. The police caught them after 2 hour4. Get on/
TỪ VỰNG "KHÓ NHỚ" VỀ GIA ĐÌNH
1. uncle: chú/cậu/bác trai2. aunt: cô/dì/bác gái3. nephew: cháu trai4. niece: cháu gái5. grandmother (granny, grandma): bà6. grandfather (granddad, grandpa): ông7. grandparents: ông bà8. grandson: cháu trai9. granddaughter: cháu gái10. grandchild: cháu11. cousin: anh chị em họ12. fiancé: chồng chưa cưới13. fiancée: vợ chưa cưới14. stepfather: bố dượng15. stepmother: mẹ kế16. stepson: con trai
Thứ Năm, 12 tháng 9, 2013
Các câu nói cửa miệng hay dùng trong tiếng anh
1. Like father like son: ------>Cha nào con nấy2. Home grow, home made: ------>Cây nhà lá vườn3. Easy come,easy go: ------>Của phù vân, vần xuống biển4. Love cannot be forced: ------> Ép dầu ép mỡ chứ ai nỡ ép duyên!5. Long time no see:------> Lâu qúa không gặp6. No see is better than see:------> Không gặp càng tốt7. Strong and tough:------> Chân cứng đá mềm8. Timid as a rabbit: ------> Nhát như
Ý nghĩa của từ FAMILY, WIFE và HUSBAND
- FAMILY: Father And Mother I Love You - WIFE:WHY does a man want to have a WIFE? (Tại sao một người đàn ông muốn có một người vợ?)Because: (bởi vì)W --- Washing: Vợ là người giặt giũ I --- Ironing: Vợ là người là ủi quần áoF --- Food: Vợ là người nấu ănE --- Entertainment: Vợ là người để cùng nhau có những giây phút giải trí, thư giãn- HUSBAND:WHY does a woman want to have a HUSBAND? (Tại sao
Cách để nói về số lượng một số danh từ
- a drop of rain: một hạt mưa- a gust of wind: một trận gió- a cloud of smoke: một làn khói- a blade of grass: một nhánh cỏ- a spell of hot weather: một đợt nóng- a rumble of thunder: một tiếng sấm/ một tràng sấm- a flash of lightning: một tia chớp- a grain of sand: một hạt cát- a stroke of luck: một vận may- a piece of furniture: một món đồ gỗ (bàn, ghế)- an article/ item of clothing: một món đồ
TÊN MỘT SỐ LOÀI HOA TRONG TIẾNG ANH
Agnolia: hoa ngọc lanApricot blossom: hoa maiAreca spadix: hoa cauCamellia: hoa trà Carnation: hoa cẩm chướngCarnation: hoa cẩm chướngCherry blossom: hoa anh đàoChrysanthemum: hoa cúc (đại đóa)Đọc thêm »
TÍNH TỪ ĐI KÈM GIỚI TỪ
interested in : quan tâm đếnmad with : bị điên lên vìmade of : được làm bằngmarried to : cưới (ai)necesary to : cần thiết đối với (ai)necessay for : cần thiết đối với (cái gì)new to : mới mẻ đối với (ai)opposite to : đối diện vớipleased with : hài lòng vớipolite to : lịch sự đối với (ai)rude to : thô lỗ với (ai)present at : có mặt ởresponsible for : chịu trách nhiệm về (cái gì)responsible to :
Thứ Bảy, 17 tháng 8, 2013
Thêm Css3 dark blue navigation bar cho blog

Mặc dù không phải là một người viết code nhưng với mong muốn đem lại thật nhiều thủ thuật hay cho cộng đồng blogger, nên hôm nay mình sưu tầm được một bài viết về thủ thuật Thêm Css3 dark blue navigation bar cho blogger từ nguồn ở nước ngoài. Với một ích kiến thức anh ngữ nên mình có thể sưu tầm và phiên dịch lại cho các bạn dễ hiểu và có thể áp dụng thành công cho blog của bạn. Còn về vấn đề bố cục của tiện ích hay những vấn đề của tiện ích này thì chắc mình không thể trả lời cho các bạn được. Nếu có thắc mắc thì mình sẽ cố gắng tìm câu trả lời cho các bạn từ các bác thạo về code.Nào bây giờ chúng ta cùng bắt đầu nào...!!!
Read more »
Thứ Năm, 15 tháng 8, 2013
Download KMPlayer Plus 3.5.0.77 Full mới nhất 2013
KMPlayer là một chương trình xem phim, nghe nhạc miễn phí và linh hoạt có thể play rất nhiều định dạng video và âm thanh. KMPlayer hỗ trợ nhiều ngôn ngữ (bao gồm cả Tiếng Việt). KMPlayer có sẵn Codec cho riêng nó nên bạn không cần cài thêm bất cứ bộ codec nào khi dùng KMPlayer cũng có thể play hầu hết các định dạng multi media hiện nay.

KMPlayer 3.6.0.87 Full Free Download
KMPlayer Plus
KMPlayer Plus (KMPlayer +) là 1 bản cải tiến của KMPlayer, với KMPlayer Plus bạn có thể dễ dàng quản lý kho nhạc của mình trên máy tính cũng như nghe nhạc trực tuyến (Nhạc hàn) và xem các trương trình Tivi (Hầu hết của Hàn Quốc) với chất lượng HD miễn phí.
Play phim 3D dễ dàng bằng KMplayer
Play video 3D bằng KMPlayer
KMPlayer hỗ trợ 2 định dạng 3D (side-by-side, top and bottom). Với một máy cấu hình thấp, bạn hoàn toàn có thể mở phim 3D mươtr5 mà bằng KMPlayer. Bạn có thể dễ dàng thưởng thức các nội dung 3D mà không cần tải về với 3D Movie Plus Apps được cung cấp bởi KMP Plus.
Có gì mới trong bản KMPlayer Plus 3.5.0.77
Download KMplayer Plus Full miễn phí
Phiên bản 3.6.0.87: http://file.sinhvienit.net/723d0c8d
Phiên bản 3.5.0.77: http://file.sinhvienit.net/0600248e
pass giải nén: sinhvienit.net
Để nghe các bài nhạc Hàn miễn phí với chất lượng HD các bạn làm như hình dưới
Download KMplayer Plus Full miễn phí
Phiên bản 3.6.0.87: http://file.sinhvienit.net/723d0c8d
Phiên bản 3.5.0.77: http://file.sinhvienit.net/0600248e
Password: sinhvienit.net
Chúc các bạn thành công!

KMPlayer 3.6.0.87 Full Free Download
KMPlayer Plus
KMPlayer Plus (KMPlayer +) là 1 bản cải tiến của KMPlayer, với KMPlayer Plus bạn có thể dễ dàng quản lý kho nhạc của mình trên máy tính cũng như nghe nhạc trực tuyến (Nhạc hàn) và xem các trương trình Tivi (Hầu hết của Hàn Quốc) với chất lượng HD miễn phí.
Play phim 3D dễ dàng bằng KMplayer
Play video 3D bằng KMPlayer
KMPlayer hỗ trợ 2 định dạng 3D (side-by-side, top and bottom). Với một máy cấu hình thấp, bạn hoàn toàn có thể mở phim 3D mươtr5 mà bằng KMPlayer. Bạn có thể dễ dàng thưởng thức các nội dung 3D mà không cần tải về với 3D Movie Plus Apps được cung cấp bởi KMP Plus.
Có gì mới trong bản KMPlayer Plus 3.5.0.77
- Hỗ trợ FTP (Live streaming)
- Hỗ trợ phụ đề qua link HTTP, FTP
- Hiển thị thời lượng đang phát trên taskbar (Dạng progress bar)
- Chỉnh sửa chức năng phụ để trực tuyến
- Cải thiện hiệu năng play khi có quá nhiều bookmark
- Sửa lỗi hiển thị sai khi dùng libcodec(XviD) CODEC
- Hiển thị chức năng tùy chọn thuộc tính video từ EVR sang H/W
- Sửa lỗi màu EVR(C/A)
- Sửa lỗi đứng khi giải mã âm thanh
- Cải thiện tốc độ phát nhạc trực tuyến
- và nhiều cải tiến và sửa lỗi khác
Download KMplayer Plus Full miễn phí
Phiên bản 3.6.0.87: http://file.sinhvienit.net/723d0c8d
Phiên bản 3.5.0.77: http://file.sinhvienit.net/0600248e
pass giải nén: sinhvienit.net
Để nghe các bài nhạc Hàn miễn phí với chất lượng HD các bạn làm như hình dưới
Phiên bản 3.6.0.87: http://file.sinhvienit.net/723d0c8d
Phiên bản 3.5.0.77: http://file.sinhvienit.net/0600248e
Password: sinhvienit.net
Chúc các bạn thành công!
Thứ Tư, 14 tháng 8, 2013
Sữa lỗi IDM không tự bắt link mặc dù đã khởi động !
Hướng dẫn khắc phục idm không bắt link youtube
Lỗi idm không bắt link youtube là một lỗi thường gặp khi sử dụng phần mềm Internet Download Manager (IDM),bài viết này sẽ giúp các bạn khắc phục lỗi trên một cách triệt để.
Chắc hẳn nhiều trong số chúng ta thường dùng IDM để tăng tốc download vì đây là chương trình hỗ trợ download tốt nhất trên hệ điều hành windows hiện nay.
Không chỉ có thế IDM còn có một tính năng rất hay là có thể tự động bắt link để tải về khi bạn xem một audio nhạc hay một video.
Nhưng bạn sẽ làm gì khi mà IDM không hiện thanh link download thì sao ?
Hôm nay mình sẽ trình bày cách khắc phục trường hợp lỗi idm không bắt link youtube để những người gặp nó có thể khắc phục. Đầu tiên có thể idm không tự động bắt link tải về do IDM của bạn chưa bật sẵn thanh công cụ download, bạn có thể kích hoạt nó lên như sau :
Bước 1: Vào Download > Options > thẻ General
Bước 2: Đánh dấu vào Use advanced browser integration
Bước 3: Khởi động lại máy
Bước 4: Tiếp tục vào hộp thoại này và đánh dấu vào Detect new applications that try to download files from the Internet
Bước 5: Bấm OK .
Lưu ý: Danh sách các trình duyệt được IDM hỗ trợ cũng hiển thị ở đây. Nếu bạn muốn IDM không tự động bắt link ở 1 số trình duyệt nào đó thì bạn có thể bỏ dấu tích đi.
Bạn tắt trình duyệt đi và khởi động lại để kiểm tra kết quả
Các bản IDM mới nhất hiện nay đều tự động bắt link ở hai trình duyệt IE và Firefox các trình duyệt khác thì bạn có thể add thêm ở IDM\downloads\Optinons\genaral
Nếu ko bắt link thì bạn vào trình duyệt của mình thay đổi một số mục như sau ở đây tôi dùng IE 8 : Bạn vào Tools\Manage Add -on ở mục toolbar and extension bạn kích Name IDMIEHlprObj Class thay đổi thành Enebale.
Đối với trình duyệt firefox bạn cần tải phần hỗ trợ idmmzcc.xpi.
Sau đó kéo thả file idmmzcc.xpi vừa tải về vào trình duyệt firefox nó hiện ra bảng dưới bạn kích vào Install Now.
Quá trình cài đặt , thông báo tiện ích cài đặt đã hoàn tất Khởi động lại Firefox để cập nhật IDM CC mới nhất
Thế là IDM sẽ tự bắt link.
Lỗi idm không bắt link youtube là một lỗi thường gặp khi sử dụng phần mềm Internet Download Manager (IDM),bài viết này sẽ giúp các bạn khắc phục lỗi trên một cách triệt để.
Chắc hẳn nhiều trong số chúng ta thường dùng IDM để tăng tốc download vì đây là chương trình hỗ trợ download tốt nhất trên hệ điều hành windows hiện nay.
Không chỉ có thế IDM còn có một tính năng rất hay là có thể tự động bắt link để tải về khi bạn xem một audio nhạc hay một video.
Nhưng bạn sẽ làm gì khi mà IDM không hiện thanh link download thì sao ?
Hôm nay mình sẽ trình bày cách khắc phục trường hợp lỗi idm không bắt link youtube để những người gặp nó có thể khắc phục. Đầu tiên có thể idm không tự động bắt link tải về do IDM của bạn chưa bật sẵn thanh công cụ download, bạn có thể kích hoạt nó lên như sau :
Bước 1: Vào Download > Options > thẻ General
Bước 2: Đánh dấu vào Use advanced browser integration
Bước 3: Khởi động lại máy
Bước 4: Tiếp tục vào hộp thoại này và đánh dấu vào Detect new applications that try to download files from the Internet
Bước 5: Bấm OK .
Lưu ý: Danh sách các trình duyệt được IDM hỗ trợ cũng hiển thị ở đây. Nếu bạn muốn IDM không tự động bắt link ở 1 số trình duyệt nào đó thì bạn có thể bỏ dấu tích đi.
Bạn tắt trình duyệt đi và khởi động lại để kiểm tra kết quả
Các bản IDM mới nhất hiện nay đều tự động bắt link ở hai trình duyệt IE và Firefox các trình duyệt khác thì bạn có thể add thêm ở IDM\downloads\Optinons\genaral
Nếu ko bắt link thì bạn vào trình duyệt của mình thay đổi một số mục như sau ở đây tôi dùng IE 8 : Bạn vào Tools\Manage Add -on ở mục toolbar and extension bạn kích Name IDMIEHlprObj Class thay đổi thành Enebale.
Đối với trình duyệt firefox bạn cần tải phần hỗ trợ idmmzcc.xpi.
Sau đó kéo thả file idmmzcc.xpi vừa tải về vào trình duyệt firefox nó hiện ra bảng dưới bạn kích vào Install Now.
Quá trình cài đặt , thông báo tiện ích cài đặt đã hoàn tất Khởi động lại Firefox để cập nhật IDM CC mới nhất
Thế là IDM sẽ tự bắt link.
SEO MASTER 2013 - Phần mềm SEO cho blog của bạn.
| SEO Master là phần mềm không thể thiếu với bất kỳ SEOer nào. Sản phẩm hoàn toàn miễn phí, bắt đầu thử nghiệm từ 9/4/2013. |
Bạn thân mến,
Internet càng phát triển thì lượng tìm kiếm ngày càng tăng, nhu cầu để được xuất hiện trên trang 1 của kết quả tìm kiếm là rất lớn. Trong quá trình đào tạo SEO, chúng tôi nhận thấy nếu chỉ làm SEO bằng tay thì sẽ mất nhiều thời gian và công sức. Để công việc được hiệu quả hơn, SEOer cần phải sử dụng phần mềm SEO chuyên nghiệp.
Nhưng cũng như nhiều SEOer khác, có lẽ bạn đã từng chán nản khi tiến hành SEO website, có thể kể ra đây một vài vấn đề như:
- Phân tích từ khoá: Không biết chọn từ khoá thế nào cho hiệu quả, phù hợp ?
- Tối ưu SEO on-page: Cần thay đổi những thẻ nào, thêm những thông tin gì? Mã nguồn HTML có chỗ nào chưa ổn ?
- SEO thương hiệu: Giúp bạn đưa thương hiệu lên Google. Thương hiệu của bạn sẽ xuất hiện khi ai đó tìm kiếm từ khóa liên quan đến sản phẩm / dịch vụ của bạn.
- Phát triển cộng đồng trên mạng xã hội: Làm sao để bài viết được lan truyền đến nhiều người, tăng số lượng người biết và tham gia cộng đồng.
- ...
Chúng tôi cũng đã gặp phải tất cả những vấn đề trên. Và cũng như nhiều SEOer khác, chúng tôi cần công cụ hỗ trợ để tăng hiệu quả công việc. Sử dụng công cụ tốt sẽ giúp bạn có thêm thời gian tham gia vào các hoạt động mà mình yêu thích.
Sau gần một năm phát triển, công ty cổ phần iNET chính thức ra mắt bộ phần mềmiNET Marketing bao gồm: Email Marketing, SMS Marketing, và SEO Master. Chúng tôi tin rằng đây chính là phần mềm SEO hữu ích nhất cho bất cứ cá nhân hoặc tổ chức nào muốn có vị trí cao hơn trên Google.
Với mong muốn hỗ trợ cộng đồng SEOer và Doanh nghiệp, giúp cho nhiều người có thể tiếp cận các công cụ SEO, chúng tôi sẽ miễn phí suốt đời cho những ai đăng ký sử dụng phần mềm SEO Master trong năm 2013. Phần mềm được nâng cấp liên tục và bạn sẽ không bao giờ phải trả tiền cho rất nhiều tiện ích vô cùng tuyệt vời.
Những tính năng vượt trội của Phần mềm SEO Master 2013
Phần mềm KHÔNG hỗ trợ đăng bài
tự động lên các diễn đàn / blog. |
1/ Rank Checker – kiểm tra thứ hạng từ khóa
Chi tiết các từ khóa đang đang TOP1, TOP2,… giúp bạn biết được những từ nào đang đứng ở đâu trên Google. Bạn có thể biết được lịch sử thay đổi thứ hạng trang web.
2/ Auto Hit – Tăng view cho trang web
Google đang xếp hạng trang web dựa vào chất lượng nội dung, lượng truy cập, chia sẻ link trên Google+. Việc thực hiện chia sẻ view thông qua trang web (dùng iframe) đã bị Google phát hiện. Tăng view kiểu này chỉ có tác động đến xếp hạng Alexa, chứ không tăng thứ hạng trang web khi được tìm kiếm.
Phần mềm SEO Master sử dụng trình duyệt IE7 trở lên, giúp cộng đồng SEOer có thể chia sẻ view, tăng +1 và cùng nhau lên TOP – hoàn toàn tuân thủ các quy tắc của Google.
Cách làm thật đơn giản:
+ Đăng nhập bằng tài khoản thành viên iNET.edu.vn
+ Nhập địa chỉ (URL) của trang web bạn muốn tăng view
Nhập điểm thưởng cho ai đó xem trang web này, tối thiểu 1 điểm, thời gian xem tối thiểu 30 giây.
Nhập điểm thưởng cho ai đó xem trang web này, tối thiểu 1 điểm, thời gian xem tối thiểu 30 giây.
+ Phần mềm sẽ sắp xếp hiển thị trang web theo điểm thưởng. Trang web có điểm thưởng cao nhất (và chủ nhân còn điểm) sẽ được hiển thị đầu tiên.
+ Để kiếm điểm thưởng, bạn chọn menu Auto Hit, cửa sổ trình duyệt hiện lên, tự động xem lần lượt các trang web theo danh sách.
Lưu ý: Tại một thời điểm, mỗi tài khoản chỉ được chạy trên một máy tính duy nhất.
3/ SEO SearchBox – Tên thương hiệu xuất hiện trên ô tìm kiếm Google
Google Search Box là công cụ gợi ý từ khóa khi chúng ta gõ bất cứ nội dung gì vào ô tìm kiếm Gooogle sẽ xổ ra danh sách các cụm từ liên quan cho chúng ra chọn. Vậy, Google dựa và đâu để đưa ra các từ khóa liên quan ? Đó là vì từ khóa đó được nhiều người quan tâm và tìm kiếm nhiều.
Bạn nghĩ rằng mình sẽ được gợi ý khi khách hàng bắt đầu gõ từ khóa liên quan đến sản phẩm và dịch vụ của bạn? Nếu bạn làm được như vậy thì website bạn cũng đã khẳng định cho bạn một phần thương hiệu rồi. Để làm được điều này không khó, bạn chỉ mất thời gian một chút, các bạn làm như sau:
- Tạo thói quen truy cập site của bạn thông qua Google bằng gõ [ từ khóa + tên thương hiệu].
- Kêu gọi người thân, bạn bè, đồng nghiệp truy cập website thông qua việc tìm kiếm từ khóa + thương hiệu.
- Tham gia cộng đồng Google Search Box để tìm kiếm từ khóa cho nhau, chỉ 15 phút mỗi ngày.
Và nhiều tính năng khác, vẫn tiếp tục được cập nhât.
Phần mềm đang trong giai đoạn phát triển nên không tránh khỏi sai sót. Chúng tôi rất mong muốn nhận được phản hồi của bạn trong quá trình sử dụng. Thông qua đó, phần mềm SEO Master sẽ ngày càng hoàn thiện, trở thành công cụ hỗ trợ mạnh mẽ cho cộng đồng SEOer Việt Nam.
Phần mềm yêu cầu .NET Framework 4.0.
Xem hướng dẫn cài đặt phần mềm SEO Master.
Xem hướng dẫn cài đặt phần mềm SEO Master.
Nguồn: Inet
Nick yahoo bị mất - lấy lại bằng cách nào?
Có lẽ, đây là câu hỏi của rất nhiều bạn hỏi trên google search, con số thống kê cho thấy: có tới hơn 60.000 lượt tìm kiếm! nhưng dường như tìm được câu trả lời quả thật ko dễ tí nào. Dưới đây là cách giúp bạn có thể lấy lại nick chat đã bị đánh cắp.
Đây là 1 vấn đề khá cũ, giống như người ta hay gọi là: đào mồ lên vậy, nhưng mình hy vọng, qua bài viết này, các bạn sẽ ý thức hơn về việc bảo vệ tài khoản email cho mình.
Hôm sau, mình sẽ viết thêm bài: cách lấy mật khẩu yahoo như thế nào?
Các bạn xem trên google search bằng con số chính xác nhé:
Rõ ràng, đây là vấn đề chung của mọi người rồi nhỉ?
Việc lấy lại mật khẩu yahoo đôi lúc rất dễ, nhưng nhiều lúc chúng là con số 0 tròn trịa, to đùng.
Tại sao vậy?
Nó phụ thuộc rất nhiều về việc đăng ký ban đầu của các bạn, các thông tin đăng ký. Nếu bạn nhớ về những thông tin của mình đăng ký trước đây, thì việc phục hồi lại mật khẩu thật đơn giản.
Tuy nhiên, có rất nhiều bạn, khi đăng ký xong rồi, quên hết mọi thông tin trước đây, vậy thì câu trả lời của mình:phục hồi bằng niềm tin
Ghi chú dành cho những bạn đang sử dụng tài khoản yahoo: nên đọc bài viết này: cách bảo vệ an toàn cho tài khoản email
OK, bây giờ chúng ta tiến hành phục hồi mật khẩu.
Đầu tiên: Mở trình duyệt web lên, gõ: http://mail.yahoo.com và lần lượt làm theo các hướng dẫn sau

Chọn tiếp I have a problem with my password và nhấn Next
Điền tài khoản bạn cần lấy lại mật khẩu, ở đây mình gõ: quaivatit@yahoo.com là tài khoản mình muốn lấy lại mật khẩu
Sau đó, gõ lại mã captcha, ở đây yahoo nó nói: không phân biệt chữ hoa, chữ thường nên mình gõ chữ thường tuốt.
Tại bước này, các bạn thấy tại sao cần p hải đọc bài cách bảo vệ an toàn cho tài khoản email này chưa?
Rõ ràng tới bước này, nếu không có thông tin đăng ký trước đây, thì làm sao mà phục hồi lại được! đúng là phục hồi bằng niềm tin rồi. Các bạn lỡ mất mật khẩu vào tay hacker, thông tin đăng ký trước đây cũng bị quên, vậy thì ... mình khuyên các bạn: tạo lại tài khoản mới, thông báo bạn bè là tài khoản bị hacker lấy rồi, coi chừng bạn bè trở thành nạn nhân kế tiếp đó.
Mình chọn forgot cuối cùng: Use my secret question, vì 3 lựa chọn trên đơn giản quá với mình rồi còn gì?
Trả lời câu hỏi 1: muon hack password anh ah?! ---> bạn cứ trả lời là ... Uhm nhé. Một điều ngạc nhiên sẽ dành cho những ai muốn hack tài khoản của mình .
Muốn hack mật khẩu anh thật sao? cứ tiếp tục trả lời là Uhm nhé :D
Trả lời luôn câu hỏi 2. Nếu trả lời thành công, tức là .. bạn có thể lấy được tài khoản của mình rồi đấy! Chúc mừng bạn! :p
Sau cùng, nhập lại mật khẩu mới nhé.
Finish
Một số trường hợp khác có thể xẩy ra, tùy theo tài khoản của bạn đăng ký như thế nào trước đây? đây là một ví dụ:
Trường hợp này,mình cũng potay rồi!
Trường hợp này thì .. càng tồi tệ hơn rồi!
Dành thời gian đọc bài cách bảo vệ an toàn cho tài khoản email nhé, bảo vệ tài khoản của bạn, bảo vệ những người thân của bạn khỏi bị hacker lừa. Báo chí cứ đăng hoài: biết rồi, khổ lắm, nói mãi
Các bạn có thể áp dụng điều này cho tài khoản gmail nhé!
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
