Thứ Hai, 23 tháng 5, 2016

Chữ B được phát âm thế nào trong tiếng Anh


Trong tiếng Anh, bạn bắt gặp chữ B thường được viết là B, nhưng đôi khi được viết BB liền nhau.

9 cách phát âm chữ A trong tiếng Anh


Nhưng dù viết với một chữ B hay cả hai chữ B liền nhau thì B vẫn được phát âm là /b/. Đây là một âm hai môi, tức là khi phát âm thì hai môi chạm vào nhau để tạo ra âm /b/, theo cách thức tương tự như âm B trong tiếng Việt.



Thầy giáo Nguyễn Anh Đức.


Ngoài việc thường xuyên được phát âm là /b/, nhưng cũng có nhiều trường hợp phát âm chữ B khá thú vị và rất dễ nhớ. Cụ thể chữ B được phát âm theo các cách sau.

B được phát âm là /b/ dù viết với một hay hai chữ B liền nhau.

Ví dụ:

Những âm tiết có một chữ B.

1. baby /ˈbeɪbi/ (n) đứa trẻ

2. back /bæk/ (n) phía sau

3. ball /bɔːl/ (n) quả bóng

4. bamboo /bæmˈbuː/ (n) cây tre

5. bible /ˈbaɪbl ̩/ (n) kinh thánh

6. black /blæk/ (adj) đen

7. blue /bluː/ (adj) xanh

8. pub /pʌb/ (n) quán rượu

9. cab /kæb/ (n) xe taxi

10. lab /læb/ (n) phòng thí nghiệm

Những âm tiết được viết với hai chữ B (bb) thì nó vẫn được phát âm là /b/, ví dụ:

1. bubble /ˈbʌbl ̩/ (n) bong bóng

2. cabbage /ˈkæbɪdʒ/ (n) bắp cải

3. dabble /ˈdæbl ̩/ (v) học đòi

4. rabbit /ˈræbɪt/ (n) con thỏ

5. shabby /ˈʃæbi/ (adj) mòn, tồi tàn

Điểm thú vị nhất là chữ B sẽ câm khi đứng trước chữ T hoặc đứng sau chữ M trong số ít trường hợp dưới đây. Vì B và M đều là âm hai môi, nên khi phát âm người ta sẽ phát âm rõ chữ M và nuốt chữ B để giúp cho quá trình phát âm đơn giản hơn, thay vì phải mở miệng nói hai âm ở cùng một vị trí.

Ví dụ:

1. climb /klaɪm/ (v,n) leo trèo, sự leo trèo

2. debt /det/ (n) món nợ

3. limb /lɪm/ (n) cành, chi người

4. thumb /θʌm/ (n) ngón tay cái

5. tomb /tuːm/ (n) nấm mộ

Cuối cùng là chữ B không câm khi nó là âm bắt đầu một âm tiết mới, dù đứng sau M.

1. camber /ˈkæm.bər/ (n) chỗ lồi lên

2. chambermaid /ˈtʃeɪm.bə.meɪd/ (n) nhân viên buồng, phòng

3. gumbo /ˈgʌm.bəʊ/ (n) quả mướp tây

4. humble /ˈhʌm.bl ̩/ (adj) khiêm tốn

5. rumble /ˈrʌm.bl ̩/ (v) quát tháo, phát hiện ra

Chìa khóa để luyện nói tiếng Anh hiệu quả


"Để nói tiếng Anh một cách tự nhiên, trôi chảy, bạn cần giải phóng 3 thứ: cảm xúc, năng lượng và sự tự tin. Điều thứ tư là phương pháp của giáo viên", Ngô Quỳnh Vân từng tốt nghiệp loại giỏi 2 trường đại học ở Đức và Phần Lan, chia sẻ.


Bài viết này, tác giả phân tích về 3 yếu tố Emotion - Energy - Confidence (Cảm xúc - Năng lượng - Sự tự tin) mà người học có thể chủ động tự điều chỉnh và luyện tập để nói tiếng Anh tự nhiên và trôi chảy nhất.



Ngô Quỳnh Vân là đại sứ chính thức của Đại học Kajaani UAS (Phần Lan).


Cảm xúc

Khi ta nói với cảm xúc mãnh liệt, ta sẽ quên rằng mình đang cố nói tiếng Anh chuẩn. Ta quên luôn rằng ta đang phải làm một điều khó khăn, trái với bản chất của chúng ta (ngoại ngữ chứ không phải tiếng mẹ đẻ). Do đó, bài speaking của ta có vẻ trôi chảy hơn, mặc dù sai về mặt ngữ pháp nhiều.

Sai ngữ pháp, không sao cả! Sống 5 năm ở châu Âu, học với các giáo sư Anh Mỹ, chơi khá thân với bạn bè Canada, Đức, Phần Lan…, mình rút ra thà các bạn sai ngữ pháp còn hơn là nói không trôi chảy, nhát gừng, nói mấy chục giây không diễn đạt được một ý. Nếu các bạn không trôi chảy, người nước ngoài sẽ lập tức mất hứng thú và bạn sẽ mất lượt nói vào tay bạn bè quốc tế.

Họ nói rất nhanh, rất tự nhiên, mặc dù vẫn sai lè lè, nhưng họ hiểu nhau. Khi đang tranh luận trong nhóm, hoặc trên lớp, bạn hoàn toàn có thể bị mất lượt thể hiện mình vì bạn bè quốc tế trình bày ý tưởng của bạn nhanh và hiệu quả hơn. Như thế quả là thiệt thòi và đáng tiếc!

Chính vì thế, bạn hãy chú trọng vào cảm xúc của mình, nói với sự hứng thú mãnh liệt, quên đi lỗi ngữ pháp nhỏ nhặt, miễn sao người đối diện hiểu được ý của bạn, như vậy đã là thành công rồi. Còn sau này, khi bạn đã nói tốt hơn, tự tin hơn, lúc đó luyện ngữ pháp cũng chưa muộn.

Tóm lại, thứ tự đúng: Nói cảm xúc để thật tự nhiên. Rồi mới chỉnh Ngữ pháp chuẩn. Đừng ngược lại nhé! Cầu toàn ngay từ đầu là rất dễ nản.



Vân sở hữu trang vanabroad.com với hơn 16.000 độc giả, chia sẻ các mẹo học tiếng Anh, du học và phong cách sống.


Năng lượng

Tiếng Anh rất khác tiếng Việt ở chỗ chúng ta không cần nhiều năng lượng để phát âm tiếng Việt và không có âm cuối. Trong khi đó, tiếng Anh có nhiều âm cuối, ví dụ từ Strength - ta cần phát ra âm “th” ở cuối từ thì mới chuẩn. Chính vì thế, khi nói tiếng Anh các bạn cần bật hơi ra nhiều hơn, cơ miệng hoạt động mạnh hơn để phát ra các âm được tròn vành rõ chữ.

Để đạt được điều này, bạn phải nói tiếng Anh bằng tất cả năng lượng của mình. Rõ ràng để phát ra được hết các âm, phải dùng rất nhiều năng lượng và body language. Nếu các bạn chỉ ngồi yên, mặt và người không cử động gì… thì khó có thể nói Anh ngữ chuẩn được.

Bạn nên dùng body language vì các cử chỉ, động tác đấy giúp bạn tỏa ra nhiều năng lượng cho tiếng Anh của mình. Thế nên khi luyện nói, các bạn hãy đứng thay vì ngồi, hãy mở to khẩu hình và “hát” (đúng thật, nói tiếng Anh không khác gì hát tròn vành rõ chữ).

Sự tự tin

Nếu bạn không tự tin, chắc hẳn bạn chẳng bao giờ dám nói tiếng Anh thật to, rõ ràng khi mình còn đầy lỗi sai. Ai chẳng sợ sai, sợ xấu hổ. Tuy nhiên, nếu bạn bước qua được sự sợ hãi, san bằng ranh giới giữa sự tự tin và sự sợ sai thì lúc đó bạn mới thực sự có cái tâm thoải mái để luyện nói tiếng Anh.

Hãy mắc lỗi, hãy nói vấp. Vì có như thế các bạn mới tự sửa lại và nói chuẩn được. Và nhớ 3 điều cảm xúc, năng lượng và sự tự tin. Khi có được chúng, bạn sẽ vượt qua mọi rào cản về Anh ngữ, và nói tiếng Anh như gió, không cần nghĩ.

Ba cách phát âm chữ F trong tiếng Anh


Trong hầu hết trường hợp, chữ F dù là viết với một chữ hay hai chữ F (FF) đều được phát âm là /f/.


Chỉ ngoại trừ trường hợp chữ F trong giới từ OF được phát âm là /v/ mà thôi. Chữ PH trong tiếng Anh cũng được phát âm là /f/.

Các cách phát âm cụ thể của chữ F trong tiếng Anh kèm theo các ví dụ như sau:

F hoặc FF được phát âm là /f/

1. affair /əˈfer/ (n) chuyện yêu đương

2. effective /ɪˈfektɪv/ (adj) có hiệu quả

3. fabulous /ˈfæbjʊləs/ (adj) tuyệt vời

4. facebook /ˈfeɪsbʊk/ (n) tên một trang mạng xã hội

5. factory /ˈfæktəri/ (n) nhà máy

6. fiction /ˈfɪkʃən/ (n) điều hư cấu

7. food /fuːd/ (n) lương thực

8. offence /əˈfents/ (n) sự phạm tội

9. staff /stæf/ (adj) nhân viên

10. stiff /ˈstɪf/ (adj) cứng

Chữ F được phát âm thành /v/ riêng với chữ OF

Chữ PH được phát âm là /f/

1. geography /dʒiˈɒgrəfi/ (n) địa lý

2. hieroglyph /ˌhaɪərəˈglɪf/ (n) mật mã

3. homophone /ˈhɑːməfəʊn/ (n) đồng âm

4. pharmacy /ˈfɑːməsi/ (n) hiệu thuốc

5. philosophy /fɪˈlɑːsəfi/ (n) triết học

6. phone /fəʊn/ (n) điện thoại

7. phonetics /fəʊˈnetɪks/ (n) ngữ âm học

8. photocopy /ˈfəʊtəʊkɒpi/ (n) máy phôtô

Lưu ý: Những nguyên tắc suy luận từ chữ viết đến âm thanh (spelling to sound) được viết trong chuỗi bài này đúng với hầu hết mọi từ vựng tiếng Anh, nhưng không áp dụng được với từ vay mượn từ ngôn ngữ khác trong tiếng Anh.

3 khả năng phát âm chữ H trong tiếng Anh


Âm /h/ được coi là âm nửa nguyên âm, nửa phụ âm, nên chữ H dù bắt đầu của một từ vựng nhưng rất nhiều khi không được phát âm.


Tuy không có nguyên tắc cụ thể cho chữ H khi nào thì câm và khi nào thì được phát âm rõ ràng, nhưng số lượng từ vựng bắt đầu bằng chữ H mà phát âm với chữ H câm không nhiều, nên căn bản là người học tiếng Anh có thể lưu tâm và học thuộc được chúng. Còn phần lớn các từ vựng có chữ H, thì chữ H được phát âm là /h/, và ngay cả cặp phụ âm WH thì khi gặp nguyên âm O theo sau nó, tức là WH + O, chữ WH cũng được phát âm là /h/.

Chữ H được phát âm là /h/

1. hammer /ˈhæmər/ (adj) cái búa

2. hazard /ˈhæzərd/ (n) mối nguy hiểm

3. hazy /ˈheɪzi/ (adj) mù mịt

4. heap /hiːp/ (n) đống

5. heat /hiːt/ (n) sức nóng

6. heel /hiːl/ (n) gót chân

7. hike /haɪk/ (v) đi bộ đường dài

8. hill /hɪl/ (n) đồi

9. holiday /ˈhɑːlɪdeɪ/ (n) ngày nghỉ

10. hook /hʊk/ (n) lưỡi câu

Chữ WH được phát âm là /w/, nhưng phần lớn chữ WH + O sẽ được phát âm là /h/

1. who /huː/ (pron)

2. whole /həʊl/ (n) toàn bộ

3. wholefood /ˈhəʊlfuːd/ (n) thức ăn nguyên chất

4. wholehearted /ˌhəʊlˈhɑːrtɪd/ (adj) toàn tâm toàn ý

5. wholenumber /həʊlˈnʌmbər/ (n) số nguyên

6. wholesale /ˈhəʊlseɪl/ (n) sự bán buôn

7. wholesome /ˈhəʊlsəm/ (adj) lành mạnh

8. whom /huːm/ (pron)

9. whose /huːz/ (pron) của ai

Chữ H cũng có thể không được phát âm, nó gọi là “ phụ âm câm”

1. honest /ˈɑːnɪst/ (adj) trung thực

2. honor /ˈɑːnər/ (n) danh dự

3. honorable /ˈɑːnərəbl/ (adj) danh giá

4. honorary /ˈɑːnəreri/ (adj) được trao như một danh dự

5. honorific /ˌɑːnəˈrɪfk/ (adj) kính cẩn

6. hourglass /ˈaʊrglæs/ (n) đồng hồ cát

Chú ý: Những nguyên tắc trên chỉ đúng với phần lớn các trường hợp chứ không thể áp dụng với 100% các từ vựng tiếng Anh có chứa chữ H

5 khả năng phát âm chữ I trong tiếng Anh


Nguyên âm luôn là những chữ cái phức tạp về cách phát âm trong tiếng Anh, nhưng chữ I có thể là nguyên âm ít phức tạp nhất.


I chỉ được phát âm là /ɪ/, /aɪ/, /ɜː/ hoặc /i:/ khi nó được kết hợp với các chữ cái khác nhau trong 5 trường hợp như sau:

Chữ I thường được đọc là /ɪ/

1. fill /fɪl/ (v) điền

2. fit /fɪt/ (adj) phù hợp

3. habit /ˈhæbɪt/ (n) thói quen

4. ill /ɪl/ (adj) ốm

5. inn /ɪn/ (n) quán trọ

6. kiss /kɪs/ (v) hôn

7. kit /kɪt/ (n) túi đựng đồ đạc

8. liberty /ˈlɪbəti/ (n) sự tự do

9. link /lɪŋk/ (n) liên kết

10. minute /ˈmɪnɪt/ (n) phút

11. miss /mɪs/ (v) nhớ

12. pink /pɪŋk/ (n) màu hồng

13. rabbit /ˈræbɪt/ (n) con thỏ

14. singer /sɪŋər/ (v) ca sĩ

15. wish /wɪʃ/ (v) mong ước

Chữ I được đọc là /aɪ/ khi được ce, de, gh, ke, le, me, nd, ne, te

1. high /haɪ/ (adj) cao

2. kind /kaɪnd/ (adj) tử tế

3. kite /kaɪt/ (n) cái diều

4. lime /laɪm/ (n) quả chanh

5. line /laɪm/ (n) đường kẻ

6. mice /maɪs/ (n) chuột (số nhiều của mouse)

7. mine /maɪn/ (pronoun) của tôi

8. nice /naɪs/ (adj) tốt, đẹp

9. shine /ʃaɪn/ (v) tỏa sáng

10. slide /slaɪd/ (n) ván trượt

11. smile /smaɪl/ (v) mỉm cười

12. time /taɪm/ (n) thời gian

Chữ I thường được đọc là /ɜː/ khi nó đứng trước r

1. firm /fɜːrm/ (n) công ty, tập đoàn

2. kirk /kɜːrk/ (n) nhà thờ

3. shirt /ʃɜːrt/ (n) áo sơ mi

4. skirt /skɜːrt/ (n) váy ngắn

5. smirk /smɜːrk/ (v) cười tự mãn

IE + một phụ âm sau đó, thì IE luôn phát âm là /i:/

1. niece /ni:s/ (n) cháu gái

2. piece /pi:s/ (n) miếng, mẩu

Exceptions (Ngoại lệ)

1. fierce /fɪrs/ (adj) mãnh liệt

2. lie /laɪ/ (v) nói dối

3. pie /paɪ/ (n) miếng bánh

4. tie /taɪ/ (n) cà vạt

Chữ I được đọc là /aɪ/ khi nó đứng trước re, rus

1. fire /faɪr/ (n) lửa

2. hire /haɪr/ (v) thuê

3. mire /maɪr/ (n) bãi lầy

4. tire /taɪr/ (n) lốp xe

5. virus /ˈvaɪrəs/ (n) virus

Lưu ý: Những nguyên tắc trên chỉ đúng với phần lớn các trường hợp. Vẫn còn những ngoại lệ và những từ tiếng Anh vay mượn từ ngôn ngữ khác